Truyền thuyết về sự du nhập chữ Hán vào Nhật Hán tự truyền sang Nhật theo ngả Triều Tiên vào khoảng đầu thế kỷ III. Theo truyền thuyết, về sau có một người tên là Ngạc 鱷 (Wani) từ một nước cổ Kudara (giữa biển Nhật Bản, gần phía Đông của Triều Tiên) đến Nhật, mang theo Luận Ngữ 論語 (Rongo) và Thiên Tự Văn 千字文 (Senjimon).
I.TỪ VỰNG
いきます : điきます : đếnかえります : trở vềがっこう : trường họcスーパー : siêu thị
売れる : bán chạy文化 : văn hoá華道 : hoa đạo茶道(ちゃどう/さどう): trà đạo
新しい言葉もの: đồ,vật tư, phẩm vật, tài nguyên liệu, phẩm chất. Trg bài là cấu trúc ngữ pháp. có nghĩa : thường làある(とき) : Khi đó皮 : vỏむく : gọt vỏ
新しい言葉(~た) ばかり : vừa mới làm cái gì đóころ : khi,lúc,khoảng chừng ,gần満員 :xe điện) chật rồi,đông người
第3課
新しい言葉無理(な) :không thểできるだけ : càng nhiều càng tốtやっぱり(=やはり) :sau cùng,rốt cuộc(đánh giá theo chủ quan của riêng mình~とか : hoặc楽(な) :vui vẻ,an ủi ,yên vui
I. Từ Vựng
ここ ở đâyそこ ở đóあそこ ở kiaどこ (nghi vấn từ) ở đâuこちら ( kính ngữ) ở đâyそちら (//) ở đó
これ : đâyそれ : đóあれ : kiaこの : ~nàyその : ~đóあの : ~kiaほん : Sách
I. TỪ VỰNGわたし : tôiわたしたち : chúng ta, chúng tôiあなた : bạnあのひと : người kiaあのかた : vị kiaみなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người