第2課 I. 新しい言葉 招待状 :thiệp mời クラブ :club(câu lạc bộ)
ずっと : mãi mãi,hoàn toàn 決まる : quyết định(nghĩa trong bài có thể hiểu là những từ khó đã được qui định từ xưa) にこにこする : tươi cười,cười mỉm 広告 : quảng cáo 直す : chỉnh sửa (1) DK:dinning kitchen(phòng ăn cộng với phòng bếp) マンション : căn hộ (六) 畳 : sáu chiếu tatami (一) 間 : heya cái phòng 国際 : quốc tế 大丈夫 : ko vấn đề 家庭 : gia đình しばらく : một lúc,một lát,trong lúc này,một thời gian dài ごぶさたする Lâu rồi ko gặp(thường là trong văn viết,còn khi lâu ngày không gặp một người bạn người nhật vẫn thường nói shibaraku desu ne) さて : câu này dùng để chuyển đề tài,chuyển đoạn 過ぎる : trôi qua 思い出 : kỉ niệm 始める : bắt đầu 紀年 : kỉ niệm 知らせる : thông báo どうか : dùng để mời mọc giống như douzo nhưng mà trang trọng lịch sự hơn nhiều 楽しみにする : dùng khi mong chờ một điều gì đó tốt đẹp 日時 : ngày giờ 場所 : địa điểm 会館 : hội quán II. 文法
「~ことにした」 : quyết định cái gì đó(ở đây phải là chính người nói quyết định một sự việc nào đó chứ không phải do ai khác quyết định cho mình)
_ 私は来年ハノイへ帰る。 Năm tới ,tôi quyết định sẽ về hà nội. _ 私は今度の休みに英語のクラブにいくことにしました。 Nào ngày nghỉ tới tôi quyết định sẽ đi câu lạc bộ tiếng anh. _ 私はあした早く起きることにしました。 Ngày mai tôi quyết định sẽ dạy sớm.
* Chú ý : hành động ở đây có thể chưa xảy ra mà sẽ xảy ra trong tương lai gần nhưng quyết định của mình là đã có rồi nên phải để quá khứ là koto ni shita. _ いつ国へ帰るのですか? Khi nào bạn về nước? + 今年の8 月、国へ帰ることにしました。 Tháng tám năm nay tôi quyết định sẽ về nước _ 今度の日曜日には、何をするのですか。 Bạn định làm gì vào chủ nhật tuần tới + 友達と博物館を見に行くことにした。 Tôi sẽ đi thăm viện bảo tàng cùng bạn
「~よう」: dường như, như là, thiên về cảm giác chủ quan của người nói _ あの人と話をすると、妹と話しているようで嬉しいです。 Hễ mà nói chuyện với người đấy tôi cảm thấy rất vui như là đang nói chuyện với em gái tôi _ あのレストランがなくなると、家がなくなるようでさびしいです。 Cái nhà hang đó mà ko có thì tôi thấy buồn cứ như là mình ko có nhà _ 手紙がこないと、忘れたようでかなしくなります. Thư mà ko đến thì tôi trở nên buồn cứ như bị ai đó bỏ quên _ この音楽を聞くと、国へ帰ったようで楽しくなります。 Hễ cứ nghe bản nhạc này tôi lại cảm thấy vui sướng như được trở về quê hương. _ あの人に会うと、母に会ったようで、元気になります。 Cứ gặp ngưới ấy tôi cảm thấy vui vẻ như được gặp mẹ
_ 電話をもらうと、薬を飲ませてもらったようで、元気になります。 Cứ nhận được điện thoại tôi lại cảm thấy khoẻ giống như ai đó đang cho uống thuốc _ あの人と話すと、しかられたようで、いやになります。 Nói chuyện với người đó tôi lại trở nên bực bội cứ như là đã bị ai đó mắng
|